Các loại bằng lái xe tải mới nhất hiện nay

các loại bằng lái xe tải mới nhất hiện nay

Ngành vận tải và logistic đang trên đà phát triển mạnh mẽ, trở thành một xu hướng của thế giới và ngày càng được ưa chuộng. Điều này dẫn đến việc nguồn nhân lực cho ngành này đang dần được chuyển dịch, trong số đó, nghề lái xe đóng vai trò quan trọng. Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu các loại bằng lái xe tải hiện nay, yêu cầu cần thiết để trở thành tài xế xe tải.

Các loại bằng lái xe tải tại Việt Nam hiện nay

Bằng lái xe tải hạng B2

Theo điều 16, khoản 6 và 7 của Thông tư 12/2017/TT-BGTVT, hạng B2 được cấp cho những người lái xe có khả năng điều khiển các loại xe:

  • Xe ô tô chuyên dùng với trọng tải thiết kế không quá 3.500 kg.
  • Các loại xe được quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, bao gồm:
    • Xe ô tô không quá 9 chỗ ngồi, bao gồm cả chỗ ngồi dành cho người lái xe.
    • Xe ô tô tải, bao gồm cả xe ô tô tải chuyên dùng với trọng tải thiết kế không quá 3.500 kg.
    • Máy kéo kéo một rơ moóc với trọng tải thiết kế không quá 3.500 kg.

Về thời hạn của bằng lái, bằng lái xe hạng B2 có hiệu lực trong 10 năm, tính từ ngày được cấp.

Bang-lai-xe-tai-hang-B2
Bằng lái xe tải hạng B2

Bằng lái xe tải hạng B11

Dựa trên Thông tư 12/2017/TT-BGTVT, Điều 16, khoản 5 và 6, giấy phép lái xe hạng B11 được cấp cho những tài xế có khả năng điều khiển các loại phương tiện sau:

  • Xe ô tô số tự động có thể chở tới 9 người, bao gồm cả chỗ ngồi dành cho người lái xe.
  • Xe ô tô , xe tải, bao gồm cả xe ô tô tải chuyên dùng số tự động với trọng tải thiết kế không quá 3.500 kg.
  • Xe ô tô được sử dụng cho người khuyết tật.

Giấy phép lái xe hạng B11 có thời hạn hiệu lực đến khi tài xế nữ đạt đủ 55 tuổi và tài xế nam đạt đủ 60 tuổi. Trong trường hợp tài xế là nữ trên 45 tuổi hoặc nam trên 50 tuổi, giấy phép lái xe được cấp sẽ có thời hạn 10 năm.

Bang-lai-xe-tai-hang-B11
Bằng lái xe tải hạng B11

Bằng lái xe tải hạng C

Theo Thông tư 07/2009/TTTT-BGTVT, Điều 21, giấy phép lái xe hạng C được cấp cho những người lái xe có khả năng điều khiển các loại xe sau:

  • Xe ô tô chở tới 9 người (bao gồm cả chỗ ngồi dành cho người lái xe), bao gồm cả xe số sàn và số tự động.
  • Xe ô tô tải có trọng tải trên 3,5 tấn (bao gồm cả xe ô tô tải chuyên dùng) – tính theo khối lượng hàng hoá tối đa mà xe được thiết kế có thể chở được theo thông số kỹ thuật của thùng, thành, độ cứng của sàn cũng như khả năng chịu tải của động cơ. Điều này không liên quan tới trọng lượng của xe.
  • Hạng C là kế thừa của hạng A4 (chở 1 thùng kéo dưới 1000kg), người có bằng C được điều khiển máy kéo kéo 01 thùng trên 3500kg.
  • Được phép tham gia vận tải kinh doanh và không kinh doanh.
  • Chạy được tất cả các loại xe quy định của hạng B1 và hạng B2.

Giấy phép lái xe hạng C có thời hạn hiệu lực là 05 năm, tính từ ngày được cấp.

Bang-lai-xe-tai-hang-C
Bằng lái xe tải hạng C

Bằng lái xe tải hạng D

Theo Điều 16, khoản 9 của Thông tư 12/2017/TT-BGTVT, giấy phép lái xe hạng D được cấp cho những người lái xe có khả năng điều khiển các loại xe sau:

  • Xe ô tô chở từ 10 đến 30 người, bao gồm cả chỗ ngồi dành cho người lái xe.
  • Xe ô tô chở tới 9 người, bao gồm cả chỗ ngồi dành cho người lái xe.
  • Xe ô tô tải, bao gồm cả xe ô tô tải chuyên dùng với trọng tải thiết kế không quá 3.500 kg.
  • Máy kéo kéo một rơ moóc với trọng tải thiết kế không quá 3.500 kg.
  • Xe ô tô chuyên dùng với trọng tải thiết kế không quá 3.500 kg.
  • Xe ô tô tải, bao gồm cả xe ô tô tải chuyên dùng và xe ô tô chuyên dùng với trọng tải thiết kế từ 3.500 kg trở lên.
  • Máy kéo kéo một rơ moóc với trọng tải thiết kế từ 3.500 kg trở lên.

Về thời hạn của bằng lái, giấy phép lái xe hạng D có hiệu lực trong 05 năm, tính từ ngày được cấp.

Bang-lai-xe-tai-hang-D
Bằng lái xe tải hạng D

Bằng lái xe tải hạng E

Theo Điều 16, khoản 10 của Thông tư 12/2017/TT-BGTVT, giấy phép lái xe hạng E được cấp cho những người lái xe có khả năng điều khiển các loại xe sau:

  • Xe ô tô chở trên 30 người.
  • Xe ô tô chở tới 9 người, bao gồm cả chỗ ngồi dành cho người lái xe.
  • Xe ô tô tải, bao gồm cả xe ô tô tải chuyên dùng với trọng tải thiết kế không quá 3.500 kg.
  • Máy kéo kéo một rơ moóc với trọng tải thiết kế không quá 3.500 kg.
  • Xe ô tô chuyên dùng với trọng tải thiết kế không quá 3.500 kg.
  • Xe ô tô tải, bao gồm cả xe ô tô tải chuyên dùng và xe ô tô chuyên dùng với trọng tải thiết kế từ 3.500 kg trở lên.
  • Máy kéo kéo một rơ moóc với trọng tải thiết kế từ 3.500 kg trở lên.
  • Xe ô tô chở từ 10 đến 30 người, bao gồm cả chỗ ngồi dành cho người lái xe.

Về thời hạn của bằng lái, giấy phép lái xe hạng E có hiệu lực trong 05 năm, tính từ ngày được cấp.

Bang-lai-xe-tai-hang-E
Bằng lái xe tải hạng E

Bằng lái xe tải hạng F

Theo Thông thư 12/2017/TT-BGTVT, Hạng F được cấp cho những người đã sở hữu giấy phép lái xe hạng B2, C, D và E, cho phép họ điều khiển các loại xe ô tô tương ứng kéo rơ moóc có trọng tải thiết kế vượt quá 750 kg, sơ mi rơ moóc, và ô tô khách nối toa. Chi tiết như sau:

  • Hạng FB2 được cấp cho những người lái xe ô tô hạng B2 có kéo rơ moóc, và họ cũng có thể điều khiển các loại xe được quy định cho giấy phép lái xe hạng B1 và B2.
  • Hạng FC được cấp cho những người lái xe ô tô hạng C có kéo rơ moóc, ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc, và họ cũng có thể điều khiển các loại xe được quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C và FB2.
  • Hạng FD được cấp cho những người lái xe ô tô hạng D có kéo rơ moóc, và họ cũng có thể điều khiển các loại xe được quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C, D và FB2.
  • Hạng FE được cấp cho những người lái xe ô tô hạng E có kéo rơ moóc, và họ cũng có thể điều khiển các loại xe: ô tô chở khách nối toa và các loại xe được quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C, D, E, FB2, FD.

Giấy phép lái xe cho các hạng F (FB2, FC, FD, và FE) có thời hạn là 05 năm, tính từ ngày được cấp. Điều này giúp đảm bảo rằng tài xế luôn cập nhật với các quy định và tiêu chuẩn lái xe mới nhất.

Bang-lai-xe-tai-hang-F
Bằng lái xe tải hạng F

Yêu cầu và điều kiện để có bằng lái xe tải

Bằng lái xe tải hạng B11

  • Dành cho công dân Việt Nam biết đọc và biết viết.
  • Đủ 18 tuổi (tính đến thời điểm thi sát hạch).
  • Có giấy chứng nhận đủ điều kiện sức khỏe theo quy định do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp theo quy định của pháp luật.

Bằng lái xe tải hạng B2

  • Dành cho công dân Việt Nam từ 18 tuổi trở lên.
  • Có hộ khẩu thường trú tại Việt Nam, có CMND/CCCD/hộ chiếu còn thời hạn và đảm bảo sức khỏe theo quy định của Bộ GTVT.
  • Nếu đã có bằng lái xe hạng B1 (số sàn) đủ 01 năm trở lên, bạn có thể nâng hạng lên B2.

Bằng lái xe tải hạng C

  • Dành cho công dân Việt Nam từ 21 tuổi trở lên.
  • Có hộ khẩu thường trú tại Việt Nam.
  • Có CMND/CCCD/hộ chiếu còn thời hạn và đảm bảo sức khỏe theo quy định của Bộ GTVT.
  • Nếu đã có bằng lái xe hạng B2 đủ 3 năm trở lên, bạn có thể nâng hạng lên C.

Bằng lái xe tải hạng D

  • Dành cho công dân Việt Nam từ 24 tuổi trở lên, có hộ khẩu thường trú tại Việt Nam.
  • Có CMND/CCCD/hộ chiếu còn thời hạn và đảm bảo sức khỏe theo quy định của Bộ GTVT.
  • Nếu đã có bằng lái xe hạng B2 đủ 5 năm trở lên hoặc hạng C đủ 3 năm trở lên, bạn có thể nâng hạng lên D.
  • Bạn cần có bản khai số Kilomete lái xe an toàn trong quá trình hành nghề và bằng tốt nghiệp (trình độ văn hóa) tối thiểu từ phổ thông cơ sở hoặc tương đương trở lên.

Bằng lái xe tải hạng E

  • Dành cho công dân Việt Nam từ 27 tuổi trở lên.
  • Có hộ khẩu thường trú tại Việt Nam, có CMND/CCCD/hộ chiếu còn thời hạn và đảm bảo sức khỏe theo quy định của Bộ GTVT.
  • Nếu đã có bằng lái xe hạng C đủ 5 năm trở lên hoặc hạng D đủ 3 năm trở lên, bạn có thể nâng hạng lên E. Bạn cần có bản khai số Kilomete lái xe an toàn trong quá trình hành nghề.
  • Bằng tốt nghiệp (trình độ văn hóa) tối thiểu từ phổ thông cơ sở hoặc tương đương trở lên.

Bằng lái xe tải hạng F

  • Để có giấy phép lái xe hạng F thì người tài xế phải đạt đủ độ tuổi, tuỳ theo từng loại F như sau: bằng FB2 đủ 21 tuổi trở lên, bằng FC đủ 24 tuổi trở lên, bằng FD đủ 27 tuổi trở lên, bằng FE đủ 27 tuổi trở lên.
  • Công dân nước Việt Nam hoặc Công dân nước ngoài sinh sống, học tập và làm việc trên lãnh thổ Việt Nam một cách hợp pháp (có giấy tờ chứng thực).
  • Bằng F không thể học và thi trực tiếp mà phải thi nâng hạng từ các bằng B2, C, D và E.
  • Tùy vào trường hợp nâng bằng từ bằng nào lên bằng F, sẽ có những điều kiện khác nhau cho người lái xe.
  • Bạn cần có bản khai số Kilomete lái xe an toàn trong quá trình hành nghề.
  • Bằng tốt nghiệp (trình độ văn hóa) tối thiểu từ phổ thông cơ sở hoặc tương đương trở lên.

Bằng lái xe tải nào phổ biến và được lựa chọn nhiều nhất

Bằng lái xe tải hạng C là lựa chọn hàng đầu cho nhiều người muốn tham gia giao thông bằng các loại xe tải. Vì những lý do sau:

  • Bằng lái xe hạng C lái được hầu hết các loại xe tải, trừ xe Container cung cấp sự linh hoạt và tiện lợi trong việc vận chuyển hàng hóa.
  • Phục vụ nhu cầu kinh doanh hoặc không kinh doanh, giúp mở rộng cơ hội nghề nghiệp.
  • Dễ dàng nâng bằng lên các hạng cao hơn như: D, E, FC, FE và FE.
  • Chi phí rẻ dao động từ 15.000.000đ – 18.000.000đ.
Bang-lai-xe-tai-hang-C
Bằng lái xe tải hạng C

Học bằng lái xe tải ở đâu?

Nếu bạn đang tìm một trung tâm đào tạo lái xe tải, thì Tư vấn Đào tạo lái xe Cần Thơ sẽ là nơi bạn có thể đặt niềm tin:

  • Học phí trọn gói đến thi sát hạch không phát sinh thêm phí khác
  • Hỗ trợ lịch tập theo giờ của học viên.
  • Khoá học trọn gói, không phát sinh trong quá trình học.
  • Tập lái thực hành trên xe 4 chỗ, 7 chỗ, xe tải, số sàn và số tự động.
  • Giáo viên kèm sát học viên thực hành cho đến khi học viên lái được.
  • Tập lái đường trường đi các tỉnh: Châu Đốc, Bạc Liêu, Sóc Trăng, Bến Tre, Trà Vinh, Hà Tiên, Đồng Tháp, Cà Mau, Đà Lạt.
  • Bảo đảm học viên hoàn thành khóa học, tự tin điều khiển xe trên các tuyến đường.
  • Ôn luyện xe số tự động, số sàn cho học viên có bằng lái.

CÁC KHOÁ HỌC VÀ HỌC PHÍ

Hạng B2: 14.500.000 đ/khóa

Hạng B11: 16.000.000 đ/khóa

Hạng C: 16.500.000 đ/khóa

Hạng A1: 210.000 đ/khóa

Hạng A2: 1.300.000 đ/khóa

✳ Đặc biệt : Đối với học viên ngoài trung tâm TP Cần Thơ có giáo viên đưa rước, kèm tận nơi, thực hành 100% đường trường.

Mọi thắc mắc xin vui lòng liên hệ: Thầy Khoa  – 0918.916.680

Văn phòng tư vấn tiếp nhận hồ sơ: Số 85 đường Xuân Thủy – Phường An Bình – Quận Ninh Kiều – TP. Cần Thơ.

    Đăng ký nhận tư vấn miễn phí